Bài trong buổi (0/3)
Chọn cách nói tương lai nào?
WHICH FUTURE?will, going to, the present continuous or the present simple?
| Ý nghĩa | Thì / cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|---|
| quyết định ngay lúc nói, lời hứa, ý kiến | will | I'll carry that bag for you. |
| dự định đã có từ trước | be going to | We're going to paint the kitchen this weekend. |
| điều thấy rõ là sắp xảy ra | be going to | Be careful! That glass is going to fall. |
| lịch hẹn (đã hẹn, đã sắp xếp xong) | hiện tại tiếp diễn | I'm meeting Lan at the cinema at seven. |
| lịch trình | hiện tại đơn | The train leaves at 6.15 tomorrow morning. |
| có thể, chưa chắc | might / may | We might go to the beach, but we aren't sure. |
Bôi đen đoạn văn trong bài để ghi chú. Ghi chú chỉ lưu trên thiết bị này.
