Ngôn ngữ ghi chú

SILENT LETTERS

Em có đọc chữ k trong know không? Chữ được viết ra, nhưng không có âm. Chữ câm là cái bẫy được đề thi ở trường ưa thích.

Chữ câmỞ đâuVí dụLưu ý
bsau m ở cuối từclimb /klaɪm/, thumb /θʌm/Cũng câm khi có đuôi (climbing). Trong number thì chữ b được đọc.
ktrước nknow /nəʊ/, knife /naɪf/k được đọc trong kind /kaɪnd/.
wtrước rwrite /raɪt/, wrong /rɒŋ/w được đọc trong window.
hsau w; trong một vài từwhat /wɒt/, when /wen/, hour /ˈaʊə/h được đọc trong hat /hæt/ và who.
ttrong -sten, -stle, Christmaslisten /ˈlɪsn/, castle /ˈkɑːsl/, Christmas /ˈkrɪsməs/t được đọc trong ten.
ltrong alk, alf, ouldwalk /wɔːk/, half /hɑːf/, would /wʊd/l được đọc trong help.
ghtrong igh, ough, aughnight /naɪt/, high /haɪ/, thought /θɔːt/gh là /f/ trong laugh /lɑːf/ và enough /ɪˈnʌf/.
p, g, d, s trong một vài từmỗi chữ trong một từcupboard /ˈkʌbəd/, sign /saɪn/, Wednesday /ˈwenzdeɪ/, island /ˈaɪlənd/Em học thuộc từng từ.

Mẹo: chữ câm thường đi theo cặp chữ cái đứng cạnh nhau: kn, wr, mb, lk, gh. Trong mỗi cặp có một chữ câm, nên em hãy tìm cặp chữ trước.

Bôi đen đoạn văn trong bài để ghi chú. Ghi chú chỉ lưu trên thiết bị này.