Ngôn ngữ ghi chú

LETTERS THAT CHANGE

Một số chữ cái có hai "bộ mặt". Chữ c là /k/ trong cat và /s/ trong city. Chữ g là /ɡ/ trong game và /dʒ/ trong giant. Em hãy học các quy tắc, và cả những ngoại lệ mà đề thi ở trường rất thích.

Chữ cáiÂmVí dụLưu ý
c + a, o, u/k/cake /keɪk/, cold /kəʊld/, cut /kʌt/c + e, i, y là /s/ (xem Unit 6).
g + a, o, u, hoặc ở cuối từ/ɡ/game /ɡeɪm/, gum /ɡʌm/get /ɡet/, give /ɡɪv/ và girl /ɡɜːl/ vẫn giữ /ɡ/.
g + e, i, ythường là /dʒ/age /eɪdʒ/, giant /ˈdʒaɪənt/Một vài từ vẫn giữ /ɡ/: get, give, girl. Em hãy kiểm tra IPA.
ch/tʃ/chair /tʃeə/, teach /tiːtʃ//k/ trong school /skuːl/, Christmas /ˈkrɪsməs/, headache /ˈhedeɪk/.
ea/eɪ/ hoặc /eə/ hoặc /ɪə/great /ɡreɪt/, break /breɪk/, bear /beə/, hear /hɪə/ea là /iː/ trong hầu hết các từ (tea) và /e/ trong bread.
oo/uː/food /fuːd/, moon /muːn//ʊ/ trong book /bʊk/, good /ɡʊd/; /ʌ/ trong blood.
ou/uː/soup /suːp/, group /ɡruːp/ou là /aʊ/ trong hầu hết các từ (out) và /ʌ/ trong country. Could, would và should có /ʊ/.

Mẹo: "e, i, y làm c và g mềm" (c = /s/, g = /dʒ/). "a, o, u làm chúng cứng" (c = /k/, g = /ɡ/). Cat, cold, cut; game, go, gum.

Bôi đen đoạn văn trong bài để ghi chú. Ghi chú chỉ lưu trên thiết bị này.