Bài trong buổi (0/3)
Unit 4: /ɪ/ and /iː/
UNIT 4: /ɪ/ AND /iː/
Is it a ship or a sheep? Nguyên âm ở từ này thì ngắn, ở từ kia thì dài. /ɪ/ ngắn và /iː/ dài là hai âm khác nhau.
| Cách viết | Âm | Ví dụ | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| i giữa các phụ âm | /ɪ/ | milk /mɪlk/, kitchen /ˈkɪtʃɪn/, swim /swɪm/ | i + phụ âm + e là /aɪ/: bike /baɪk/. |
| y ở giữa từ | /ɪ/ | gym /dʒɪm/, system /ˈsɪstəm/ | Ở cuối từ happy, chữ y là /i/ ngắn và yếu. |
| u, ui trong một vài từ | /ɪ/ | busy /ˈbɪzi/, build /bɪld/ | Em học thuộc từng từ. |
| e ở cuối từ ngắn | /iː/ | he /hiː/, she /ʃiː/, we /wiː/ | Hầu hết các chữ e giữa các phụ âm là /e/: bed. |
| ee | /iː/ | tree /triː/, green /ɡriːn/, week /wiːk/ | ee trước r là /ɪə/: beer /bɪə/. |
| ea | /iː/ | tea /tiː/, eat /iːt/, clean /kliːn/ | Một vài từ có ea là /e/: bread (xem Unit 8). |
| ie, ei | /iː/ | piece /piːs/, field /fiːld/, ceiling /ˈsiːlɪŋ/ | friend /frend/ là /e/. |
| i trong một vài từ mượn từ ngôn ngữ khác | /iː/ | pizza /ˈpiːtsə/, police /pəˈliːs/, machine /məˈʃiːn/ | Em học thuộc từng từ. |
Mẹo: với /iː/, em hãy cười và giữ âm ("eeee"). Với /ɪ/, em thả lỏng miệng và đọc nhanh. Nếu từ có chữ ee, em gần như luôn đọc là /iː/.
Bôi đen đoạn văn trong bài để ghi chú. Ghi chú chỉ lưu trên thiết bị này.
