Bài trong buổi (0/3)
Unit 2: /s/ and /z/
UNIT 2: /s/ AND /z/
One bus, two buses. One dog, two dogs. One cat, two cats. Đuôi được viết là s hoặc es, nhưng có ba cách đọc khác nhau. Khi nào dùng cách đọc nào?
| Âm cuối của từ | Đuôi | Ví dụ | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Vô thanh /p t k f θ/ | /s/ | cats /kæts/, books /bʊks/, maps /mæps/, he walks /wɔːks/ | Từ giữ nguyên số âm tiết. |
| Nguyên âm hoặc phụ âm hữu thanh | /z/ | dogs /dɒɡz/, pens /penz/, days /deɪz/, he plays /pleɪz/ | Từ giữ nguyên số âm tiết. |
| /s z ʃ ʒ tʃ dʒ/ | /ɪz/ | buses /ˈbʌsɪz/, boxes /ˈbɒksɪz/, watches /ˈwɒtʃɪz/, pages /ˈpeɪdʒɪz/ | Thêm một âm tiết: bus-es. |
| Chữ s ở đâu? | Âm | Ví dụ | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Ở đầu từ, trước phụ âm, hoặc ở cuối nhiều từ | /s/ | sister /ˈsɪstə/, yes /jes/ | ss cũng là /s/: kiss /kɪs/. |
| Giữa hai chữ cái nguyên âm | thường là /z/ | easy /ˈiːzi/, music /ˈmjuːzɪk/, rose /rəʊz/ | Em hãy xem IPA: lesson /ˈlesn/ có /s/ (do hai chữ s). |
| Ở cuối từ, trong -se | /z/ hoặc /s/ | nose /nəʊz/, please /pliːz/ | house /haʊs/ và mouse /maʊs/ kết thúc bằng /s/. |
| Trong is và his | /z/ | is /ɪz/, his /hɪz/ | Đây là những từ cần học thuộc. |
Bôi đen đoạn văn trong bài để ghi chú. Ghi chú chỉ lưu trên thiết bị này.
