Bài trong buổi (0/3)
Unit 1: /ɑː/ and /ʌ/
UNIT 1: /ɑː/ AND /ʌ/
Hai từ come và comb nhìn gần giống nhau, nhưng chữ o ở hai từ không phải cùng một âm. Comb có âm giống home. Vậy từ nào đọc thế nào?
| Cách viết | Âm | Ví dụ | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| ar | /ɑː/ | car /kɑː/, park /pɑːk/, farm /fɑːm/ | Sau w thì là /ɔː/: warm /wɔːm/. |
| a, trong một vài từ thông dụng | /ɑː/ | class /klɑːs/, father /ˈfɑːðə/, ask /ɑːsk/ | Hầu hết các từ có a là /æ/: cat /kæt/, hand /hænd/. |
| ear, al, au | /ɑː/ | heart /hɑːt/, half /hɑːf/, aunt /ɑːnt/ | Em học thuộc từng từ. |
| u | /ʌ/ | bus /bʌs/, lunch /lʌntʃ/, fun /fʌn/ | u sau l, r hoặc j thường là /uː/: rule. |
| o, trong một vài từ thông dụng | /ʌ/ | come /kʌm/, love /lʌv/, money /ˈmʌni/ | o + phụ âm + e thường là /əʊ/: home /həʊm/. |
| ou | /ʌ/ | country /ˈkʌntri/, young /jʌŋ/, touch /tʌtʃ/ | Hầu hết các từ có ou là /aʊ/: loud /laʊd/. |
| oo | /ʌ/ | blood /blʌd/, flood /flʌd/ | Hầu hết các từ có oo là /uː/ hoặc /ʊ/. |
Mẹo: chữ o trong month, mother, brother, some và các từ ở trên đọc là /ʌ/, giống chữ u trong cup. Em hãy học chúng thành một nhóm.
Bôi đen đoạn văn trong bài để ghi chú. Ghi chú chỉ lưu trên thiết bị này.
