Bài trong buổi (0/3)
Unit 4: /k/ and /ɡ/
UNIT 4: /k/ AND /ɡ/
Cake, kite và duck có âm /k/ với ba cách viết khác nhau, còn egg và guess có âm /ɡ/ với ba cách viết khác nữa. Chữ x trong box đọc là /ks/, nhưng chữ x trong exam đọc là /ɡz/. Làm sao để phân biệt?
| Chính tả | Âm | Ví dụ | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| c trước a, o, u; k; ck | /k/ | cake /keɪk/, kite /kaɪt/, duck /dʌk/ | c trước e, i, y đọc là /s/ (mục 11). ck chỉ là MỘT âm. |
| ch trong một vài từ | /k/ | chorus /ˈkɔːrəs/, school /skuːl/ | Hầu hết các từ có ch đọc là /tʃ/ (mục 19). |
| qu | /kw/ | queen /kwiːn/, quick /kwɪk/ | Chữ u đọc là /w/. |
| x | /ks/ | mix /mɪks/, relax /rɪˈlæks/, extra /ˈekstrə/ | Trước nguyên âm mang trọng âm, x đọc là /ɡz/ (xem bên dưới). |
| x trước nguyên âm mang trọng âm | /ɡz/ | exact /ɪɡˈzækt/, exist /ɪɡˈzɪst/, example /ɪɡˈzɑːmpl/ | Tiền tố ex- đứng trước phụ âm đọc là /ɪks/: expect /ɪkˈspekt/. |
| g, gg | /ɡ/ | game /ɡeɪm/, bag /bæɡ/, egg /eɡ/ | g trước e, i, y có thể đọc là /dʒ/ (mục 11). gg chỉ là MỘT âm. |
| gu | /ɡ/ | guess /ɡes/, guest /ɡest/ | Chữ u là chữ câm. |
Mẹo: x là hai âm ghép lại, nên box có bốn âm. x đọc là /ks/ ở cuối từ và trước một phụ âm, và /ɡz/ ở giữa hai nguyên âm khi nguyên âm thứ hai mang trọng âm (ex-AM).
Bôi đen đoạn văn trong bài để ghi chú. Ghi chú chỉ lưu trên thiết bị này.
