Bài trong buổi (0/3)
Unit 7: /aɪ/ and /eɪ/
UNIT 7: /aɪ/ AND /eɪ/
I và eye đọc giống nhau, high và buy cũng vậy. Nhưng great và break không vần với meat: chúng vần với late. Làm sao em phân biệt được /aɪ/ với /eɪ/?
| Cách viết | Âm | Ví dụ | Cần lưu ý |
|---|---|---|---|
| i + phụ âm + e | thường là /aɪ/ | smile /smaɪl/, white /waɪt/ | Chữ e là chữ câm và chữ i đọc theo tên chữ cái. Give và live là /ɪ/. |
| igh | /aɪ/ | night /naɪt/, high /haɪ/, flight /flaɪt/ | gh là chữ câm (mục 24). |
| y (từ ngắn), ie, uy | /aɪ/ | sky /skaɪ/, pie /paɪ/, buy /baɪ/ | Ở cuối một từ dài, y là /i/ yếu: happy. |
| i trước nd, ld | /aɪ/ | find /faɪnd/, mind /maɪnd/ | Child cũng thế (mục 1). |
| a + phụ âm + e | thường là /eɪ/ | lake /leɪk/, plane /pleɪn/ | Chữ e là chữ câm và chữ a đọc theo tên chữ cái. Have /hæv/ là /æ/. |
| ai, ay | /eɪ/ | rain /reɪn/, train /treɪn/, day /deɪ/, play /pleɪ/ | Said /sed/ là ngoại lệ. |
| ea, ey, eigh | /eɪ/ | great /ɡreɪt/, break /breɪk/, steak /steɪk/, grey /ɡreɪ/, eight /eɪt/ | ea là /eɪ/ chỉ trong ba từ thông dụng: great, break, steak. |
Mẹo: dùng tên của các chữ cái: chữ I đọc là /aɪ/ và chữ A đọc là /eɪ/. Smile có âm là tên của chữ I; lake có âm là tên của chữ A.
Bôi đen đoạn văn trong bài để ghi chú. Ghi chú chỉ lưu trên thiết bị này.
