Ngôn ngữ ghi chú

UNIT 5: /ɒ/ AND /ɔː/

Hot và short đều có chữ o, nhưng một nguyên âm ngắn và nhanh, còn nguyên âm kia thì dài. Và want không vần với pant, vì sau w chữ a đọc như chữ o. Vậy đâu là âm nào?

Cách viếtÂmVí dụCần lưu ý
o giữa hai phụ âm/ɒ/hot /hɒt/, dog /dɒɡ/, shop /ʃɒp/o + phụ âm + e thường là /əʊ/. Một vài từ có o đọc là /ʌ/ (mục 1).
a sau w hoặc qu/ɒ/want /wɒnt/, watch /wɒtʃ/, quality /ˈkwɒləti/Trước r, chữ a đọc là /ɔː/: war /wɔː/, quarter /ˈkwɔːtə/.
or, ore/ɔː/sport /spɔːt/, short /ʃɔːt/, corner /ˈkɔːnə/, more /mɔː/Sau w, or thường là /ɜː/: work, word (mục 14).
oor, our/ɔː/floor /flɔː/, four /fɔː/Hãy học thuộc hai từ này.
aw, au/ɔː/saw /sɔː/, draw /drɔː/, autumn /ˈɔːtəm/aw luôn là /ɔː/. au là /ɑː/ trong aunt và laugh (mục 1).
a trước ll hoặc lt/ɔː/tall /tɔːl/, small /smɔːl/, call /kɔːl/, salt /sɔːlt/Ball và wall cũng thế.
augh, ough + t/ɔː/thought /θɔːt/, bought /bɔːt/, caught /kɔːt/gh là chữ câm (mục 24).

Mẹo: /ɔː/ là âm "aw" của saw và tall. /ɒ/ là âm "o" ngắn, nhanh của hot. Sau w, a thường là /ɒ/ (want, watch), nhưng wa + r là /ɔː/ (war, quarter).

Bôi đen đoạn văn trong bài để ghi chú. Ghi chú chỉ lưu trên thiết bị này.