Ngôn ngữ ghi chú

UNIT 3: THE ENDING -ED: MORE

Stopped có hai chữ p nhưng chỉ có một âm tiết. Studied có chữ i mà study không có. Và wicked tận cùng bằng -ed nhưng có hai âm tiết. Mục 9 đã cho em ba âm của đuôi này; ở đây là những trường hợp mà đề thi ở trường rất hay hỏi.

Trường hợpĐuôiVí dụCần lưu ý
Chữ cái đôi/t/ hoặc /d/stopped /stɒpt/, dropped /drɒpt/, planned /plænd/Stop kết thúc bằng /p/ (vô thanh), plan kết thúc bằng /n/ (hữu thanh).
Phụ âm + y đổi thành ied/d/carried /ˈkærid/, studied /ˈstʌdid/, worried /ˈwʌrid/Số âm tiết không đổi: carry có hai, carried cũng có hai.
e câm: chỉ thêm d/t/ hoặc /d/hoped /həʊpt/, arrived /əˈraɪvd/Chữ e là chữ câm, nên âm cuối là âm đứng trước nó.
Động từ kết thúc bằng /ʃ tʃ k θ s/ (vô thanh)/t/pushed /pʊʃt/, reached /riːtʃt/, thanked /θæŋkt/, kissed /kɪst/MỘT âm tiết: push, pushed.
Động từ kết thúc bằng /t/ hoặc /d//ɪd/protected /prəˈtektɪd/, landed /ˈlændɪd/, wasted /ˈweɪstɪd/, decided /dɪˈsaɪdɪd/Thêm một âm tiết: land-ed.
Một vài tính từ tận cùng -ed/ɪd/ sau bất kỳ âm nàonaked /ˈneɪkɪd/, wicked /ˈwɪkɪd/, beloved /bɪˈlʌvɪd/Hãy học thuộc các từ này. Chúng không phải động từ quá khứ.

Mẹo: câu "Khi sang sông phải chờ thu phí" cho em các âm vô thanh /k s ʃ p tʃ θ f/ (mục 9). Nếu động từ kết thúc bằng một trong các âm đó, -ed đọc là /t/. Nếu động từ kết thúc bằng /t/ hoặc /d/, -ed đọc là /ɪd/. Trong mọi trường hợp còn lại, -ed đọc là /d/.

Bôi đen đoạn văn trong bài để ghi chú. Ghi chú chỉ lưu trên thiết bị này.