Bài trong buổi (0/3)
Unit 8: /e/ and /æ/; the ending -ed
UNIT 8: /e/ AND /æ/; THE ENDING -ED
Bed và bad, men và man: một âm nhỏ làm đổi cả từ. Và walked, played, wanted đều kết thúc bằng -ed, nhưng ba đuôi này đọc không giống nhau.
| Cách viết | Âm | Ví dụ | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| e | /e/ | bed /bed/, help /help/, next /nekst/ | e ở cuối từ ngắn là /iː/: he, me. |
| ea | /e/ | bread /bred/, head /hed/, healthy /ˈhelθi/ | Hầu hết các từ có ea là /iː/: tea. |
| a | /æ/ | hat /hæt/, jam /dʒæm/, map /mæp/ | a + phụ âm + e là /eɪ/: name. ar là /ɑː/. |
| ai, ie, a trong một vài từ | /e/ | said /sed/, friend /frend/, many /ˈmeni/ | Em học thuộc từng từ. |
| Âm cuối của động từ | Đuôi | Ví dụ | Âm tiết |
|---|---|---|---|
| Vô thanh /p k f s ʃ tʃ θ/ | /t/ | helped /helpt/, looked /lʊkt/, washed /wɒʃt/, watched /wɒtʃt/ | Giống động từ gốc. |
| Nguyên âm hoặc phụ âm hữu thanh (không phải /d/) | /d/ | played /pleɪd/, called /kɔːld/, lived /lɪvd/, opened /ˈəʊpənd/ | Giống động từ gốc. |
| /t/ hoặc /d/ | /ɪd/ | wanted /ˈwɒntɪd/, needed /ˈniːdɪd/, visited /ˈvɪzɪtɪd/ | Thêm một âm tiết. |
Mẹo: với /e/ và /æ/: men là /e/, man là /æ/. Với đuôi -ed, có một câu tiếng Việt giúp em nhớ các âm vô thanh: Khi sang sông phải chờ thu phí = /k s ʃ p tʃ θ f/. Sau những âm này, đuôi -ed đọc là /t/.
Bôi đen đoạn văn trong bài để ghi chú. Ghi chú chỉ lưu trên thiết bị này.
