Ngôn ngữ ghi chú

UNIT 7: /θ/ AND /ð/

Thin và then bắt đầu bằng cùng các chữ cái, nhưng một từ làm cổ họng rung. Em hãy đặt hai ngón tay lên cổ họng và kiểm tra.

Chữ th ở đâu?ÂmVí dụLưu ý
Đầu hầu hết các từ mang nghĩa/θ/think /θɪŋk/, thank /θæŋk/, three /θriː/Thursday và thirsty cũng là /θ/.
Cuối từ/θ/month /mʌnθ/, mouth /maʊθ/, bath /bɑːθ/Khi có e câm thì là /ð/: bathe /beɪð/.
Các từ ngữ pháp nhỏ/ð/the /ðə/, this /ðɪs/, they /ðeɪ/Cũng có these, then, there.
Giữa các chữ cái nguyên âm, thường trong -ther/ð/mother /ˈmʌðə/, brother /ˈbrʌðə/, weather /ˈweðə/Cũng có father. Một vài từ ở vị trí này có /θ/: em hãy kiểm tra IPA.

Mẹo: các từ mang nghĩa (danh từ, động từ, tính từ) thường có /θ/: think, thank, three. Các từ ngữ pháp nhỏ (the, this, that) có /ð/. Em đặt hai ngón tay lên cổ họng: rung nghĩa là /ð/.

Bôi đen đoạn văn trong bài để ghi chú. Ghi chú chỉ lưu trên thiết bị này.